Thủ tục thông báo tập trung kinh tế (Economic concentration notification) là một nghĩa vụ pháp lý được quy định tại Luật số 23/2018/QH14 của Quốc hội ngày 12/6/2018 (“Luật Cạnh Tranh”) và Nghị định số 35/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/3/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh Tranh (“Nghị Định 35”). Nghĩa vụ này áp dụng đối với các doanh nghiệp tham gia vào một số giao dịch M&A (thuộc các trường hợp quy định tại Mục 1 dưới đây) đồng thời có các chỉ tiêu tài chính như tổng tài sản, doanh thu, giá trị giao dịch hoặc thị phần vượt qua các ngưỡng theo quy định (thuộc các trường hợp quy định tại Mục 2 dưới đây).
Các giao dịch thuộc diện này phải được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (“VCC”) xem xét và phê duyệt trước khi được triển khai chính thức. Quy định này được đưa ra để tạo cơ sở cho cơ quan chức năng thực hiện kiểm soát tập trung kinh tế (merger control) nhằm đảm bảo rằng các giao dịch này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến cạnh tranh trên thị trường.
1. Khái Niệm Tập Trung Kinh Tế
Căn cứ quy định của Luật Cạnh Tranh, tập trung kinh tế (“TTKT”) bao gồm 4 hình thức chính sau[1]:
a. Sáp nhập doanh nghiệp: Là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập;
b. Hợp nhất doanh nghiệp: Là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất;
c. Mua lại doanh nghiệp: Là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua (doanh nghiệp mua lại) toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại dẫn đến việc doanh nghiệp mua lại có một trong các quyền sau[2]:
- Giành được quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp bị mua lại
- Giành được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trên 50% tài sản của doanh nghiệp bị mua lại trong toàn bộ hoặc một ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại đó
- Có một trong các quyền sau:
- Trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp bị mua lại;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp bị mua lại;
- Quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại, bao gồm việc lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó
d. Liên doanh giữa các doanh nghiệp: Là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới.
2. Ngưỡng Thông Báo TTKT
Không phải trong mọi trường hợp, các doanh nghiệp tham gia TTKT đều phải gửi thông báo trước khi thực hiện hành vi TTKT. Nghĩa vụ thông báo TTKT chỉ phát sinh khi doanh nghiệp tham gia hoặc giao dịch có ít nhất một trong các tiêu chí về ngưỡng như sau[3]:
Chủ thể | Tổng tài sản | Tổng doanh thu bán ra/doanh số mua vào | Giá trị giao dịch | Thị phần kết hợp |
Doanh nghiệp (trừ các nhóm chủ thể dưới đây) | ≥ 3.000 tỷ đồng | ≥ 3.000 tỷ đồng | ≥ 1.000 tỷ đồng | ≥ 20% trên thị trường liên quan |
Doanh nghiệp bảo hiểm | ≥ 15.000 tỷ đồng | ≥ 10.000 tỷ đồng | ≥ 3.000 tỷ đồng | |
Công ty chứng khoán | ≥ 15.000 tỷ đồng | ≥ 3.000 tỷ đồng | ≥ 3.000 tỷ đồng | |
Tổ chức tín dụng | ≥ 20% trên tổng tài sản của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam | ≥ 20% trên tổng doanh thu của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam | ≥ 20% trở lên trên tổng vốn điều lệ của hệ thống các tổ chức tín dụng |
Lưu ý:
- Nghĩa vụ thông báo áp dụng đối với các giao dịch TTKT được thực hiện cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp giao dịch TTKT được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, nghĩa vụ thông báo TTKT phát sinh khi doanh nghiệp tham gia TTKT đạt ngưỡng thông báo tập trung kinh tế như nêu tại Mục 3 (không bao gồm tiêu chí về “giá trị giao dịch”)[4];
- Giá trị tổng tài sản và giá trị tổng doanh thu bán ra/doanh số mua vào được tính theo giá trị của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp đó là thành viên, không chỉ xét riêng doanh nghiệp tham gia giao dịch;
- Các giá trị tổng tài sản và tổng doanh thu bán ra/doanh số mua vào được xác định theo giá trị trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện TTKT.
3. Hồ Sơ Và Quy Trình Thông Báo TTKT
a. Nếu giao dịch TTKT đạt ngưỡng thông báo TTKT như nêu tại Mục 3 thì các doanh nghiệp tham gia giao dịch cần phải nộp hồ sơ thông báo TTKT đến VCC trước khi tiến hành. Thành phần hồ sơ thông báo TTKT bao gồm[5]:
- Thông báo tập trung kinh tế theo mẫu do VCC ban hành;
- Dự thảo nội dung thỏa thuận TTKT hoặc dự thảo hợp đồng, biên bản ghi nhớ việc TTKT giữa các doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp tham gia TTKT;
- Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia TTKT trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo TTKT hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến thời điểm thông báo TTKT đối với doanh nghiệp mới thành lập có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Danh sách các công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị phụ thuộc khác của từng doanh nghiệp tham gia TTKT (nếu có);
- Danh sách các loại hàng hóa, dịch vụ mà từng doanh nghiệp tham gia TTKT đang kinh doanh;
- Thông tin về thị phần trong lĩnh vực dự định TTKT của từng doanh nghiệp tham gia TTKT trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo TTKT;
- Phương án khắc phục khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh của việc TTKT;
- Báo cáo đánh giá tác động tích cực của việc TTKT và các biện pháp tăng cường tác động tích cực của việc TTKT.
b. Để dễ hình dung, quy trình thông báo TTKT được sơ đồ hoá như dưới đây[6]:

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Đối với các tài liệu nước ngoài, doanh nghiệp cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt trước khi nộp hồ sơ.[7]
4. Chế Tài Đối Với Hành Vi Vi Phạm Nghĩa Vụ Thông Báo TTKT
Khi thuộc trường hợp phải thông báo TTKT nhưng các doanh nghiệp tham gia giao dịch vi phạm nghĩa vụ thực hiện thông báo TKTT thì doanh nghiệp đó có rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính đồng thời có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung (“XPBS”) và biện pháp khắc phục hậu quả (“BPKPHQ”) cho hành vi vi phạm này. Cần lưu ý rằng kể cả sau khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ thông báo TTKT, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu thực hiện không đúng quy định pháp luật. Các hành vi vi phạm và chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ TKTT như sau[8]:
Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền (*) | Hình thức XPBS và BPKPHQ |
Không thông báo TTKT | 01% – 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia TTKT |
|
Thực hiện TTKT khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ bộ của VCC (trừ trường hợp VCC không ra thông báo trong thời hạn quy định) | 0,5% – 01% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia TTKT |
|
Thực hiện TTKT khi VCC chưa ra quyết định về việc TTKT trong trường hợp hành vi TTKT phải thẩm định chính thức |
| |
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về TTKT có điều kiện | 01% – 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia TTKT |
|
Thực hiện TTKT trong trường hợp có quyết định về TTKT bị cấm |
| |
Sáp nhập doanh nghiệp bị cấm | 01% – 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia TTKT | · Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập hoặc hợp nhất. · Buộc chịu sự kiểm soát của nhà nước về giá mua, giá bán hoặc các điều kiện trong hợp đồng. |
Hợp nhất doanh nghiệp bị cấm | · Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. · Buộc chia, tách doanh nghiệp hợp nhất. · Buộc chịu sự kiểm soát của nhà nước về giá mua, giá bán hoặc các điều kiện trong hợp đồng. | |
Mua lại doanh nghiệp bị cấm | · Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản đã mua. · Buộc chịu sự kiểm soát của nhà nước về giá mua, giá bán hoặc các điều kiện trong hợp đồng. | |
Liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm | · Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. · Buộc chịu sự kiểm soát của nhà nước về giá mua, giá bán hoặc các điều kiện trong hợp đồng |
(*) Lưu ý: Trường hợp tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng 0 (không) thì áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.[9]
Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào.
[1] Điều 29 Luật Cạnh Tranh.
[2] Điều 2.1 Nghị Định 35.
[3] Điều 13 Nghị Định 35.
[4] Điều 13.3 Nghị định 35.
[5] Điều 34.1 Luật Cạnh Tranh.
[6] Điều 35 – Điều 43 Luật Cạnh Tranh.
[7] https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=2.000262
[8] Điều 10 – Điều 15 Nghị định số 75/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/9/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
[9] Điều 4.3 Nghị định số 75/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/9/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

