Thủ tục đăng ký M&A approval trong giao dịch có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức và/hoặc cá nhân) và/hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (được liệt kê tại Mục 1 dưới đây) khi tham gia vào các giao dịch (bao gồm: góp vốn hoặc mua cổ phần phát hành mới hoặc mua cổ phần/phần vốn góp hiện hữu (sau đây gọi chung là “giao dịch M&A”)) trong các doanh nghiệp tại Việt Nam (“TCKT nhận vốn góp”) và thuộc ít nhất một trong các trường hợp quy định tại Mục 2 dưới đây sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (“thủ tục đăng ký M&A Approval”).

Chi tiết về thủ tục đăng ký M&A Approval được quy định tại Luật số 61/2020/QH14 của Quốc hội ngày 17/06/2020 (“Luật Đầu Tư”) và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư (“Nghị Định 31”) và được sơ đồ hoá như dưới đây:[1][2].

 

1. Các Chủ Thể Phải Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký M&A Approval

Căn cứ theo quy định của Luật Đầu Tư, thủ tục đăng ký M&A Approval áp dụng với các nhóm chủ thể sau đây:[3]

a. “Nhà đầu tư nước ngoài” hay “NĐTNN”: bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;

b. “TCKT F1”: bao gồm tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam có NĐTNN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c. “TCKT F2”: bao gồm tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam có TCKT F1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

d. “TCKT F3”: bao gồm tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam có NĐTNN và TCKT F1 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

(TCKT F1, TCKT F2 và TCKT F3 sau đây gọi chung là “TCKT có vốn đầu tư nước ngoài”).

2. Các Trường Hợp Phải Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký M&A Approval

Không phải trong mọi trường hợp, các chủ thể nêu tại Mục 1 đều phải thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval khi tham gia vào các giao dịch M&A. Nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval chỉ phát sinh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:[4]

a. Trường hợp 1: Việc tham gia giao dịch M&A làm tăng tỷ lệ vốn nước ngoài tại TCKT nhận vốn góp có kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với NĐTNN.

b. Trường hợp 2: Việc tham gia giao dịch M&A dẫn đến việc NĐTNN, TCKT có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của TCKT nhận vốn góp trong các trường hợp: tăng tỷ lệ vốn nước ngoài[5] từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ vốn nước ngoài khi tỷ lệ này đã trên 50% vốn điều lệ.

c. Trường hợp 3: TCKT nhận vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Hồ Sơ Đăng Ký M&A Approval

Trước khi thực hiện giao dịch M&A, nếu NĐTNN, TCKT có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval thì phải phối hợp với TCKT nhận vốn góp để nộp hồ sơ xin M&A Approval đến Sở Tài chính nơi TCKT nhận vốn góp đó đặt trụ sở chính. Thành phần hồ sơ bao gồm: [6]

a. Văn bản đăng ký thực hiện giao dịch M&A theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch M&A và TCKT nhận vốn góp;

c. Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về giao dịch M&A;

d. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh của TCKT nhận vốn góp (nếu có).

4. Chế Tài Đối Với Hành Vi Vi Phạm Nghĩa Vụ Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký M&A Approval

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/12/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (“Nghị Định 122”) đặt ra chế tài phạt tiền từ 80 – 100 triệu VNĐ (đối với tổ chức) hoặc từ 40 – 50 triệu VNĐ (đối với cá nhân) đối với “hành vi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định”.[7] Theo đó, việc không thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval trong trường hợp bắt buộc phải thực hiện hoặc vẫn cố tình thực hiện giao dịch khi không được phép thì có thể bị xử lý với mức chế tài như nêu trên.

5. Thực Tiễn Áp Dụng Và Lưu Ý Liên Quan Đến Thủ Tục Đăng Ký M&A Approval

a. Theo quy định tại Luật Đầu Tư, nghĩa vụ đăng ký M&A Approval chỉ phát sinh khi việc thực hiện giao dịch M&A làm thay đổi tỷ lệ vốn nước ngoài trong TCKT nhận vốn góp. Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan Nhà nước vẫn có thể yêu cầu đăng ký M&A Approval trong trường hợp không phát sinh thay đổi tỷ lệ vốn nước ngoài trong TCKT nhận vốn góp. Ví dụ: trong trường hợp TCKT nhận vốn góp đã có NĐTNN sở hữu trên 50% vốn điều lệ, nếu một NĐTNN mới mua lại toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp/cổ phần của NĐTNN hiện hữu, giao dịch này không làm thay đổi tỷ lệ vốn nước ngoài, nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval nếu quốc tịch của NĐTNN hiện tại và NĐTNN mới là khác nhau.

b. Căn cứ theo quy định tại Điều 124.3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/6/2025 và Mẫu A.I.7 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính), sửa đổi Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021, khi thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval, NĐTNN và TCKT nhận vốn góp phải kê khai “giá trị giao dịch thực tế” thay vì “giá trị giao dịch dự kiến” như trước đây.

c. Trong trường hợp giá trị giao dịch thực tế tại thời điểm hoàn thành giao dịch khác với “giá trị giao dịch thực tế” được ghi nhận trong M&A Approval, các bên có thể gặp vướng mắc khi làm việc với ngân hàng hoặc các bên thứ ba liên quan. Đặc biệt, ngân hàng nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại Việt Nam (áp dụng trong trường hợp tỷ lệ vốn nước ngoài trong TCKT nhận vốn góp chiếm từ 51% trở lên). Ngân hàng thương mại có thể từ chối thực hiện các khoản thanh toán liên quan nếu giá trị thanh toán thực tế không khớp với giá trị giao dịch ghi trong M&A Approval. Trong khi đó, pháp luật hiện hành chưa quy định thủ tục sửa đổi hoặc điều chỉnh M&A Approval, dẫn đến khó khăn cho các bên trong quá trình hoàn tất giao dịch.

d. Mặc dù pháp luật hiện hành quy định cụ thể về các giới hạn thời gian ở từng bước khi thực hiện thủ tục đăng ký M&A Approval (như mô tả trong sơ đồ tại phần đầu của bài viết), thời gian thực hiện các thủ tục trên thực tế thường kéo dài hơn so với quy định, đặc biệt trong trường hợp phải lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan và thường phụ thuộc vào thông lệ cấp phép của từng địa phương. Do đó, trước khi tiến hành giao dịch, các bên nên tham vấn trước về thực tiễn cấp phép tại địa phương để có kế hoạch thực hiện giao dịch phù hợp.

e. Ngoài ra, trong trường hợp giá trị giao dịch M&A đạt ngưỡng theo quy định, các bên còn phải tiến hành thủ tục thông báo tập trung kinh tế theo thủ tục quy định tại Luật Cạnh tranh 2018. Chi tiết thủ tục này được chúng tôi trình bày tại bài viết trước đây: Nghĩa vụ thông báo tập trung kinh tế trong các giao dịch M&A

—————

[1] Điều 66 Nghị Định 31

[2] (*) Việc lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Khi đó, thời hạn để Sở Tài chính ra thông báo là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

[3] Điều 3.19, 23 và 26 Luật Đầu Tư

[4] Điều 26.2 Luật Đầu Tư

[5] “Tỷ lệ vốn nước ngoài” trong trường hợp này là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của các NĐTNN và TCKT có vốn đầu tư nước ngoài trong TCKT nhận vốn góp sau khi hoàn tất giao dịch M&A.

[6] Điều 66.2 Nghị Định 31

[7] Điều 16.1 Nghị Định 122


Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào.