Những lưu ý tuân thủ cho doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư khi áp dụng định danh điện tử tổ chức

Theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 06 năm 2026, các tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (“Doanh Nghiệp FDI”), khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến sẽ phải sử dụng tài khoản định danh điện tử (“VNeID”) của tổ chức[1]. Các phương thức đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo phương thức truyền thống (sử dụng chữ ký số hoặc các tài khoản tiêu chuẩn cũ) sẽ dần được chuyển sang phương thức đăng nhập bằng tài khoản VNeID. Việc chuyển đổi này sẽ được áp dụng đồng bộ trên các hệ thống hạ tầng trọng yếu của quốc gia như: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các nền tảng số chuyên ngành khác do cơ quan quản lý nhà nước vận hành. Bài viết này sẽ tổng hợp các quy định liên quan về định danh và xác thực điện tử tổ chức, đồng thời đưa ra các lưu ý về tuân thủ đối với các Doanh Nghiệp FDI và các doanh nghiệp đã, đang và dự kiến thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài.

  1. Yêu cầu về xác thực định danh tổ chức và các bước tiến hành

Theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2024 (“Nghị Định 69”), cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ[2]. Trong đó:

  • Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ khác[3].
  • Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử[4].

Khi hoàn tất định danh điện tử, doanh nghiệp sẽ được cấp số định danh của cơ quan, tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của doanh nghiệp[5]. Số định danh khác với mã số doanh nghiệp/mã số thuế được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[6] và được tạo, gửi, nhận tự động Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế[7]. Thông qua số định danh, hệ thống sẽ đồng thời tích hợp các thông tin của cá nhân (bao gồm chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi …), từ đó quản lý được các dữ liệu liên quan đến hộ tịch, căn cước, xuất nhập cảnh, …

Các bước xác thực định danh tổ chức trên hệ thống VNeID được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trong đó:

  • Bước 1: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của cá nhân để đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Tại giao diện “Đổi tài khoản”, chọn tính năng “Đăng ký định danh tổ chức”, tiếp tục chọn “Người kê khai”.
  • Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin của doanh nghiệp/tổ chức. Sau đó chọn mục “Tôi xác nhận những thông tin trên là đúng và muốn tạo tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức” và nhấn “Gửi yêu cầu”.
  • Bước 3: Người đăng ký xác thực bảo mật (nhập mật khẩu, hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt).
  • Bước 4: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật qua VNeID hoặc tin nhắn số điện thoại chính chủ.
  • Bước 5: Trong trường hợp tổ chức muốn phân công cho nhân sự khác thực hiện thủ tục, giao dịch, người đăng ký lựa chọn trên tài khoản VNeID của tổ chức mục “Phê duyệt thành viên”. Sau khi điền đầy đủ thông tin của nhân sự, người đăng ký lựa chọn mục “Phân quyền thực hiện các giao dịch trực tuyến” để phân công cho nhân sự.
  1. Các lưu ý tuân thủ đối với hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và của nhà đầu tư Việt Nam ra nước ngoài gắn với nhiều thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, báo cáo hoạt động dự án và đăng ký giao dịch ngoại hối. Phần lớn các thủ tục này đã được số hóa toàn trình, theo đó, một số lưu ý đối với doanh nghiệp như sau:

a. Xác thực định danh đối với người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài

Đối với các Doanh Nghiệp FDI, thông thường người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài, song việc đăng ký tài khoản VNeID của tổ chức vẫn bắt buộc phải do người đại diện hoặc người được ủy quyền hợp lệ thực hiện bằng tài khoản VNeID mức độ 2. Do đó, Doanh Nghiệp FDI cần chủ động định danh người đại diện pháp luật là người nước ngoài để có thể chủ động cho việc định danh doanh nghiệp.

Theo Nghị Định 69, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản VNeID mức độ 01, tài khoản VNeID mức độ 02 khi có nhu cầu[8]. Trong trường hợp chưa thể xin cấp thẻ thường trú, cá nhân nước ngoài vẫn có thể xin cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú sẽ được xem xét để cấp cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2[9] (các thị thực mã ĐT được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam). Như vậy về cả quá trình, cá nhân nước ngoài là người đại diện theo pháp luật của Doanh Nghiệp FDI sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án, cần thực hiện: 1) xin cấp thị thực; 2) nhập cảnh; 3) khai báo tạm trú; 4) nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú và 5) yêu cầu định danh VNeID mức độ 2.

Quá trình này có thể kéo dài, nên để tiến độ dự án không bị chậm trễ, trong thời gian đầu thành lập doanh nghiệp có thể bổ nhiệm 02 người đại diện theo pháp luật (một người là người Việt Nam) hoặc cử người đại diện theo pháp luật tạm thời là người Việt Nam để xác thực định danh doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục và chế độ báo cáo ban đầu của dự án.

b. Thực hiện chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư

Các chế độ báo cáo của Doanh Nghiệp FDI chủ yếu được thực hiện qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, và của dự án đầu tư ra nước ngoài qua cổng dịch vụ công chuyên ngành là Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (truy cập tại đây) thông qua một tài khoản điện tử được cấp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động xác thực định danh VNeID, chủ động rà soát các trường thông tin và yêu cầu công nghệ của các trang web trên để tránh rủi ro chậm báo cáo và phản ứng kịp thời nếu phát sinh lỗi kỹ thuật. Các chế độ báo cáo cụ thể được tổng hợp dưới đây:

Đối với Doanh Nghiệp FDI được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các chế độ báo cáo cần phải thực hiện gồm:

Loại báo cáo

Thời điểm

Cơ quan tiếp nhận

Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

Trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo.

Trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Báo cáo quý[10]

 

Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo.

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh; và

Cơ quan Thống kê tỉnh/thành phố.

Báo cáo năm[11]

Trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo.

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh; và

Cơ quan Thống kê tỉnh/thành phố.

Báo cáo đánh giá đột xuất

Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh.

Báo cáo đánh giá kết thúc

Trước khi chấm dứt dự án

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh.

Đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài, các chế độ báo cáo phải thực hiện gồm:

Loại báo cáo

Thời điểm

Cơ quan tiếp nhận

Thông báo thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Bộ Tài chính;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; và

Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.

Báo cáo định kỳ 06 tháng

Trước ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo

Báo cáo định kỳ năm

Trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo

Bộ Tài chính;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư; và

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Báo cáo tình hình hoạt động của dự án cho năm tài chính

06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị tương đương

Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư

Khi đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư 

Báo cáo đột xuất

Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Báo cáo tình hình thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài[12]

Chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo)

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

c. Thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối

Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và mở tài khoản vốn đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước[13].

Việc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối hiện cũng đang được thực hiện qua cổng dịch vụ công chuyên ngành của Ngân hàng nhà nước (truy cập tại đây). Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối phải đăng nhập bằng tài khoản VNeID của tổ chức và đăng ký mẫu chữ ký số của doanh nghiệp để tích hợp với trang web này.

Để không lỡ thời hạn chuyển vốn trong giao dịch đầu tư ra nước ngoài, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp cần đăng ký ngay tài khoản doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công Ngân hàng nhà nước và cài đặt phần mềm ký số chuyên dụng theo hướng dẫn kỹ thuật.

[1] Điều 10.1 Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 06 năm 2026.

[2] Điều 7.3 Nghị Định 69.

[3] Điều 3.4 Nghị Định 69.

[4] Điều 3.3 Nghị Định 69.

[5] Điều 6.2 Nghị Định 69.

[6] Điều 29.1 Luật Doanh nghiệp 2020.

[7] Điều 8.3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2025.

[8] Điều 7.2 Nghị Định 69.

[9] Luật số 118/2025 do Quốc hội ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

[10] Điều 94.2 Nghị định 96/2026/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2026.

[11] Điều 94.3 Nghị định 96/2026/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2026.

[12] Theo Thông tư 12/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016.

[13] Điều 10.1 Thông tư 12/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016.

Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu người đọc có nhu cầu được nhận bài viết của PTN Legal qua email, vui lòng đăng ký thông tin tại đây.

 

Bài viết được thực hiện bởi Nguyễn Phạm Hoàng, Trợ lý Luật sư