Một số cập nhật đáng chú ý về thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nước ngoài không phải là một sắc thuế độc lập, mà là cơ chế thu thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trước đây, việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn tập trung tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (“Thông tư 103”). Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Thông tư 103 đã được bãi bỏ. Theo đó, việc xác định và kê khai nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài sẽ được thực hiện theo quy định trực tiếp tại các văn bản pháp luật về thuế tương ứng, bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức; thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đối với nhà thầu nước ngoài là cá nhân; thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) và các văn bản hướng dẫn về thuế có liên quan.

Khi giao kết hợp đồng, thỏa thuận, cam kết  với đối tác nước ngoài, các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý xác định các yếu tố cốt lõi sau:

(i)        đối tác tổ chức có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không; đối tác cá nhân có hay không là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

(ii)       nội dung của giao dịch theo hợp đồng, thỏa thuận, cam kết có dẫn tới việc nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế tại Việt Nam theo quy định hiện hành hay không;

(iii)      nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế tại Việt Nam hay bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay;

(iv)      nhà thầu nước ngoài có thuộc trường hợp áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần hay không.

Việc làm rõ và thống nhất các nội dung này ngay từ khâu thương lượng, soạn thảo hợp đồng cho đến giai đoạn thực hiện và thanh toán là yếu tố then chốt giúp các bên tuân thủ pháp luật về thuế, tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính, truy thu về thuế.

Bài viết dưới đây cập nhật một số nội dung mới đáng chú ý về nghĩa vụ thuế TNDN và thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức/doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

  1. Về phương pháp tính thuế

 

Thông tư 103

Quy định mới

Phương pháp kê khai

Thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ; Thuế TNDN: trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.

Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế.

Thuế TNDN: áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó[1].

Thuế GTGT: nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ[2].

Nhà thầu nước ngoài thực hiện đăng ký thuế và trực tiếp kê khai, nộp thuế theo quy định.

Phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT: theo tỷ lệ % trên doanh thu;

Thuế TNDN: theo tỷ lệ % trên doanh thu.

Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng một trong các điều kiện áp dụng phương pháp kê khai.

Bên Việt Nam nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.

Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú và nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam.

Đối với nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam. Trường hợp thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thì đơn vị chủ quản nền tảng thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế cho nhà cung cấp nước ngoài theo quy định.

Phương pháp hỗn hợp

Thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ;

Thuế TNDN: tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.

Nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bãi bỏ từ ngày 12/03/2026. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ ký trước ngày 12/03/2026 và đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN tiếp tục cho đến khi kết thúc hợp đồng[3].

Nhà thầu nước ngoài trực tiếp thực hiện khai, nộp thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam.

Trong đó cần lưu ý:

1.1. Về cơ sở thường trú của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam:

Cơ sở thường trú của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam được xác định là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, nhà thầu nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:               

a. Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b. Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c. Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d. Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

e. Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

f. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó nhà thầu nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

1.2. Về việc xác định thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.

  1. Về tỷ lệ % thuế TNDN và tỷ lệ % thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Dịch vụ, hàng hóa cung cấp

Tỷ lệ %

Thuế GTGT

Tỷ lệ %

Thuế TNDN

Tổng tỷ lệ %

(Giá Gross)

Dịch vụ

5%

5%

10%

Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino

5%

10%

15%

Dịch vụ số xuyên biên giới (qua sàn thương mại điện tử)

10%

5%

15%

Cho thuê máy móc, thiết bị, giàn khoan, phương tiện vận tải

5%

5%

10%

Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển

5%

2%

7%

Tiền bản quyền (Royalty), quyền sở hữu trí tuệ

(−)

10%

10%

Lãi tiền vay từ nước ngoài

(−)

5%

5%

Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu

5%

2%

7%

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu

3%

2%

5%

Vận tải quốc tế (hàng không, đường biển)

3%

2%

5%

Dịch vụ tài chính phái sinh

(−)

2%

2%

Phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam (Incoterms giao tại nội địa)

1%

1%

2%

Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm

(−)

0.1%

0.1%

Chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp Việt Nam

(−)

2%

2%

Ghi chú: (−): Không chịu thuế GTGT

Trong đó cần lưu ý:

  • Trường hợp hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, cần tách riêng doanh thu cho từng hoạt động để áp dụng tỷ lệ % tương ứng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
  • Đối với hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%.

Về thuế TNDN, trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ thì tính theo tỷ lệ 2%

  1. Về doanh thu tính thuế đối với trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu

 

Thông tư 103

Quy định mới

Doanh thu tính thuế TNDN

Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có)[4].

Là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có)[5].

Doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)[6].

Giữ nguyên như quy định trước đây.[7]

Trong đó cần lưu ý:

Theo quy định mới hiện nay, doanh thu tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu là doanh thu chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bản chất là tính thuế TNDN trực tiếp trên doanh thu, không còn loại trừ thuế GTGT, đây là điểm khác biệt lớn so với quy định tại Thông tư 103 trước đây khi quy định doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không bao gồm thuế GTGT.

Quy định này cũng thống nhất với các trường hợp doanh nghiệp Việt Nam kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN của các doanh nghiệp này là doanh thu bao gồm thuế GTGT.

 

[1] Điều 12.1 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (“Nghị định 320”).

[2] Điều 21.2.e Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“Nghị định 181”).

[3] Điều 10.4 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320 (“Thông tư 20”).

[4] Điều 13.1.a Thông tư 103.

[5] Điều 7.3 Thông tư 20.

[6] Điều 12.1.a Thông tư 103.

[7] Điều 9.4.a Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181.

———

Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào. Vui lòng truy cập website của PTN Legal để xem các bài viết trước đây của chúng tôi tại đây.

Nếu người đọc có nhu cầu được nhận bài viết của PTN Legal qua email, vui lòng đăng ký thông tin tại đây.

Bài viết được thực hiện bởi Từ Thị Thanh Hà, Cố vấn