Giao dịch liên kết – nhận diện để tuân thủ đúng

Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt công tác quản lý thuế chống chuyển giá và xói mòn cơ sở thuế, việc doanh nghiệp nhận diện đúng các giao dịch liên kết và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan ngày càng trở nên cấp thiết.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn cho rằng giao dịch liên kết chỉ phát sinh giữa công ty mẹ – công ty con hay giữa các công ty trong cùng tập đoàn. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, giao dịch liên kết được xác định dựa trên nhiều nhóm tiêu chí khác nhau, bao gồm như: (i) quan hệ về sở hữu vốn góp; (ii) quan hệ về vốn vay/bảo lãnh; (iii) quan hệ về điều hành, kiểm soát;  (iv) quan hệ gia đình của người điều hành;… Vì vậy, không ít doanh nghiệp có thể phát sinh giao dịch liên kết trên thực tế mà không nhận thức được. Trong khi đó, các giao dịch này kéo theo nhiều nghĩa vụ liên quan, đặc biệt là nghĩa vụ về thuế khi doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết rất phức tạp, phát sinh thêm nhiều hồ sơ, thủ tục cần tuân thủ, đồng thời tiềm ẩn rủi ro bị loại trừ chi phí được phép hoặc bị cơ quan thuế ấn định nghĩa vụ thuế nếu không thực hiện đúng quy định.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp các tiêu chí xác định giao dịch liên kết theo quy định hiện hành, đồng thời điểm qua những nghĩa vụ thuế trọng yếu mà doanh nghiệp cần lưu ý để chủ động tuân thủ và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.

(Sơ đồ khái quát tiêu chí xác định các bên có quan hệ liên kết theo các nhóm chính)

 

1. Nhận diện “Giao dịch liên kết”

Theo Điều 4.1 Nghị định 255[1]: Giao dịch liên kếtcác giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Trong đó, các bên có quan hệ liên kết gồm các trường hợp sau đây[2]:

a. Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

b. Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

c. Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d. Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Ngoại trừ các trường hợp: (i) Bên bảo lãnh/cho vay là tổ chức tín dụng và không phát sinh quan hệ liên kết với bên đi vay/bên được bảo lãnh theo các trường hợp còn lại; hoặc (ii) Chủ nợ/bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua bán, xử lý nợ không nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu, không phải là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp bên nợ/được bảo lãnh.

e. Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

f. Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

g. Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

  • vợ, chồng;
  • cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;
  • con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;
  • anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha;
  • ông bà nội, ông bà ngoại;
  • cháu nội, cháu ngoại; hoặc
  • cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h. Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

i. Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

j. Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

k. Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này;

l. Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định.

2. Các nghĩa vụ cần thực hiện khi có phát sinh giao dịch liên kết

Một trong các nguyên tắc căn bản nhất mà doanh nghiệp cần lưu ý khi có phát sinh giao dịch liên kết, doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp để loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.

Theo đó, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ cụ thể như sau:

2.1. Kê khai thông tin về giao dịch liên kết

a. Thời điểm thực hiện: nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hàng năm.

b. Nội dung kê khai: theo mẫu gồm: Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 255:

() Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết:

  • Thông tin về các bên liên kết;
  • Thông tin về trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết;
  • Thông tin xác định giá giao dịch liên kết;
  • Thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết.

(ii) Phụ lục II – Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia.

(ii) Phụ lục III – Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu.

Lưu ý: Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nếu không thực hiện việc kê khai nêu trên có thể bị phạt tiền từ 08 – 15 triệu đồng theo quy định[3].

2.2. Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

a. Thời điểm thực hiện: trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế.

b. Nội dung lập hồ sơ gồm các thông tin, tài liệu, số liệu, chứng từ chi tiết tương ứng theo các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 255:

  • Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
  • Hồ sơ quốc gia theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định;
  • Hồ sơ toàn cầu theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định;
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao đối với trường quy định, như: doanh nghiệp là công ty mẹ tối cao tại Việt Nam hoặc có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên.
  1. Dữ liệu, chứng từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.

c. Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý, đối với các giao dịch liên kết đồng thời là giao dịch với người có liên quan theo quy định của Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục chấp thuận/phê duyệt giao dịch theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

  1. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Như đã nêu tại mục 2 trên đây, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết chịu trách nhiệm kê khai thông tin về giao dịch liên kết và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp dưới đây, doanh nghiệp có giao dịch liên kết được miễn kê khai một số thông tin về giao dịch liên kết tại Phụ lục I hoặc miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định, cụ thể:

3.1. Doanh nghiệp được miễn kê khai thông tin xác định giá giao dịch liên kếtthông tin về kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết tại Phụ lục I trong trường hợp: doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với doanh nghiệp và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

3.2. Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

a. Trường hợp 1: Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

b. Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã ký kết thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định;

c. Trường hợp 3: Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:

  • Phân phối: từ 5% trở lên;
  • Sản xuất: từ 10% trở lên;
  • Gia công: từ 15% trở lên.

Một số lưu ý với trường hợp này:

  • Nếu doanh nghiệp theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
  • Nếu doanh nghiệp theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
  • Nếu doanh nghiệp không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
  • Nếu doanh nghiệp không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
  1. Xác định chi phí tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần lưu ý một số vấn đề khi xác định chi phí tính thuế như sau:

4.1. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí trước trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ đối với chi phí của các giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp, bao gồm:

a. Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp;

b. Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ doanh nghiệp;

c. Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

4.2. Đối với chi phí dịch vụ từ các bên liên kết:

a. Doanh nghiệp được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • dịch vụ từ các bên liên kết được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này.
  • phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.
  • Trường hợp liên quan đến các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hóa và hợp lực tạo giá trị tăng thêm của tập đoàn, doanh nghiệp phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức năng này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các bên liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ của giao dịch độc lập có tính chất tương đồng.

b. Doanh nghiệp không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ đối với:

  • chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác;
  • dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;
  • dịch vụ tính phí trùng lặp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế;
  • dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

4.3. Đối với chi phí lãi vay:

a. Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

Ngoại trừ: các khoản vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

b. Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định trên được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;

c. Doanh nghiệp kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định 255.

5. Các trường hợp ấn định thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Trong trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhưng không tuân thủ quy định về kê khai xác định giao dịch liên kết; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá giao dịch liên kết, cơ quan thuế có thể thực hiện biện pháp ấn định thuế, bao gồm: ấn định mức giá; ấn định tỷ suất lợi nhuận; ấn định tỷ lệ phân bổ lợi nhuận; ấn định thu nhập chịu thuế hoặc ấn định số thuế TNDN phải nộp.

Cụ thể đối với các trường hợp sau:

a. Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin, kê khai sai thông tin hoặc không nộp Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định 255;

b. Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Phụ lục II, Phụ lục IIIban hành kèm theo Nghị định 255 hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định;

c. Người nộp thuế sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích, so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết;

d. Người nộp thuế có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Trong trường hợp bị ấn định thuế, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt hành chính đối với hành vi khai sai với mức phạt tiền lên đến 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.

———

[1]Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (“Nghị định 255”).

[2] Điều 5.2, Nghị định 255.

[3] Điều 13.4.d Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

———– 

Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào. Vui lòng truy cập website của PTN Legal để xem các bài viết trước đây của chúng tôi tại đây.

Nếu người đọc có nhu cầu được nhận bài viết của PTN Legal qua email, vui lòng đăng ký thông tin tại đây.

Bài viết được chuẩn bị bởi Từ Thị Thanh Hà, Cố vấn.