Ngày 30/06/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) đã ban hành Thông tư số 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài (“Thông Tư 34”) chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 31/07/2026 và thay thế toàn bộ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN (“Thông Tư 12”). Được xây dựng trên cơ sở Luật Đầu tư 2025 mới cùng Nghị định số 103/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/03/2026 quy định về đầu tư ra nước ngoài (“Nghị Định 103”), thông tư mới thiết lập một hành lang pháp lý cập nhật nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát, giám sát dòng vốn phục vụ hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trọng tâm của Thông Tư 34 hướng tới việc số hóa quy trình đăng ký, cho phép sử dụng linh hoạt cả Đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với tài khoản trước đầu tư, đồng thời phân định cụ thể cơ chế quản lý cho từng nhóm dự án thuộc diện và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (“Giấy Chứng Nhận”). Bài viết dưới đây phân tích các điểm mới nổi bật nêu trên nhằm hỗ trợ nhà đầu tư chủ động trong việc tuân thủ quy định.
1. Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với từng loại dự án
1.1. Thủ tục đối với dự án thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận
Đối với nhóm dự án này, thẩm quyền xác nhận đăng ký và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được phân cho NHNN Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) đặt trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú; riêng dự án của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng thuộc thẩm quyền của NHNN[1]. Thành phần hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu bao gồm: (a) văn bản đăng ký theo mẫu; (b) văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp kèm theo trích dẫn quy định của nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư của dự án (hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư trong các trường hợp luật định); và (c) văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và tình hình giao dịch ngoại hối[2]. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (“Chấp Thuận NHNN”) hoặc từ chối bằng văn bản (nêu rõ lý do) trong thời hạn 07 ngày làm việc[3].
Hiện nay thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đã được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia để số hóa toàn trình; bên cạnh phương thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo Điều 20.1 Thông Tư 34, trên thực tế một số đơn vị NHNN Khu vực ưu tiên tiếp nhận hồ sơ trực tuyến. Do đó, nhà đầu tư cần chủ động nghiên cứu trước các thao tác kỹ thuật để xác thực định danh điện tử cho doanh nghiệp trước khi làm thủ tục. Chúng tôi cũng đã có bài viết hướng dẫn về vấn đề này (đọc bài viết tại đây).
1.2. Thủ tục đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận
a. Dự án thuộc Điều 18.1 Nghị Định 103
Nhóm này bao gồm các dự án đầu tư có quy mô vốn nhỏ hơn 07 tỷ Đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện. Thẩm quyền cấp Chấp Thuận NHNN cho nhóm dự án này thuộc về NHNN Khu vực. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với nhóm dự án này bao gồm[4]:
(i) Văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu;
(ii) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư (thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
(iii) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
(iv) Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp kèm theo trích dẫn quy định của nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư của dự án;
(v) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;
(vi) Văn bản xác nhận tài khoản của ngân hàng được phép ghi rõ mã số khai hồ sơ tự động từ Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý; và
(vii) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án (nếu áp dụng).
Thời hạn giải quyết đối với hồ sơ nhóm dự án này là 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhận đủ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ[5].
b. Dự án thuộc Điều 18.2, Điều 18.3 và Điều 18.4 Nghị Định 103
Nhóm này bao gồm các dự án đặc thù gắn với quốc phòng, an ninh (Điều 18.2); dự án của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc danh mục tại Phụ lục I Nghị định số 366/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2025 về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Điều 18.3); và dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận của các tổ chức kinh tế khác đáp ứng đồng thời các điều kiện về quy mô doanh nghiệp lớn, sử dụng ngoại tệ tự có và không sử dụng vốn vay, kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đầu tư và đã có ít nhất 02 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước (Điều 18.4). Thẩm quyền xác nhận đăng ký và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự án đặc thù này thuộc về NHNN (Cục Quản lý ngoại hối).
Hồ sơ đăng ký lần đầu đối với nhóm dự án này, ngoài các tài liệu cơ bản quy định tại Điều 15.1 (và Điều 15.2 đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm) nêu tại mục 1.2(a) trên đây, cần bổ sung các tài liệu:
(i) Đối với dự án gắn với quốc phòng, an ninh (Điều 18.2): bổ sung Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt[6];
(ii) Đối với Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (Điều 18.3): bổ sung tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài[7]; và
(iii) Đối với tổ chức kinh tế lớn khác (Điều 18.4): bổ sung tài liệu chứng minh doanh nghiệp có quy mô lớn; văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng ngoại tệ tự có và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài; văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về số dư ngoại tệ hoặc Đồng Việt Nam trên tài khoản của nhà đầu tư; báo cáo tài chính hợp nhất có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đầu tư và tài liệu chứng minh có ít nhất 02 dự án đầu tư ra nước ngoài đã có lợi nhuận chuyển về nước[8].
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ[9].
1.3. Hiệu lực của Chấp Thuận NHNN
Hiệu lực của Chấp Thuận NHNN và Chấp Thuận NHNN sửa đổi đã được quy định chi tiết hơn so với quy định mang tính khái quát trước đây tại Thông Tư 12 nhằm tăng cường công tác giám sát dòng vốn đầu tư ra nước ngoài và hạn chế tình trạng dự án đã được xác nhận đăng ký nhưng không được triển khai trên thực tế. Các trường hợp hết hiệu lực của văn bản xác nhận ngoại hối hiện hành bao gồm các trường hợp được tóm tắt trong sơ đồ sau:

a. Chấm dứt hiệu lực theo Giấy Chứng Nhận: Đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận, Chấp Thuận NHNN hoặc Chấp Thuận NHNN sửa đổi sẽ đương nhiên hết hiệu lực ngay khi có quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy Chứng Nhận[10].
b. Chấm dứt hiệu lực do không thực hiện chuyển vốn trong thời hạn 24 tháng: Nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cơ quan quản lý xác nhận tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài tại Chấp Thuận NHNN mà nhà đầu tư không phát sinh bất kỳ giao dịch chuyển vốn thực tế nào bằng tiền, đồng thời không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tiến độ chuyển vốn theo quy định, thì Chấp Thuận NHNN đã cấp sẽ đương nhiên hết hiệu lực. Trong thời hạn 24 tháng này, nếu nhà đầu tư chưa chuyển vốn nhưng có nhu cầu thay đổi thời hạn chuyển vốn so với tiến độ đã được xác nhận, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với NHNN hoặc NHNN Khu vực[11].
c. Chấm dứt hiệu lực khi chuyển nhượng toàn bộ dự án: Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước, sau khi hoàn tất việc thanh toán chuyển nhượng, nhà đầu tư chuyển nhượng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý ngoại hối nơi xác nhận gần nhất. Sau khi nhà đầu tư nhận chuyển nhượng hoàn thành việc điều chỉnh Giấy Chứng Nhận (với dự án có Giấy Chứng Nhận) hoặc được cấp Chấp Thuận NHNN (với dự án không có Giấy Chứng Nhận), Chấp Thuận NHNN lần đầu/sửa đổi của nhà đầu tư chuyển nhượng trước đó sẽ đương nhiên hết hiệu lực[12].
d. Chấm dứt hiệu lực khi chấm dứt hoạt động dự án không có Giấy Chứng Nhận: Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất thanh lý dự án tại nước ngoài và chuyển các khoản thu từ việc thanh lý (nếu có) về nước, nhà đầu tư phải gửi thông báo chấm dứt hoạt động đầu tư theo mẫu (trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý và chuyển về nước các khoản thu từ thanh lý) cho cơ quan quản lý ngoại hối nơi xác nhận đăng ký lần gần nhất và ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư. Kể từ thời điểm nhà đầu tư gửi thông báo này, Chấp Thuận NHNN lần đầu và/hoặc sửa đổi đã cấp đương nhiên hết hiệu lực[13].
e. Chấm dứt hiệu lực do giả mạo hồ sơ, tài liệu: Khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc nhà đầu tư có hành vi giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký hoặc đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, cơ quan xác nhận đăng ký ngoại hối theo thẩm quyền sẽ ban hành văn bản chính thức gửi nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư để chấm dứt hiệu lực và nêu rõ lý do chấm dứt hiệu lực của Chấp Thuận NHNN đã cấp[14].
2. Mở và sử dụng tài khoản trước đầu tư
Thông Tư 34 đã mở rộng phạm vi quy định về loại tiền tệ của tài khoản trước đầu tư, thay vì chỉ được mở tài khoản bằng ngoại tệ như quy định cũ tại Thông Tư 12, nhà đầu tư hiện nay được phép mở tài khoản bằng ngoại tệ và/hoặc Đồng Việt Nam (đối với Đồng Việt Nam, chỉ áp dụng khi chuyển tiền sang quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận, hiệp định với Việt Nam cho phép sử dụng Đồng Việt Nam trong giao dịch thanh toán, chuyển tiền) tại cùng 01 ngân hàng được phép để chi trả cho các chi phí hợp pháp phục vụ việc hình thành dự án. Nguyên tắc quản lý tài khoản yêu cầu nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt cho từng dự án. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt nhưng phải mở tại cùng 01 ngân hàng được phép[15].
Khi phát sinh nhu cầu thay đổi ngân hàng mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chuyển tiếp. Cụ thể, nhà đầu tư mở tài khoản trước đầu tư mới tại ngân hàng khác. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản mới, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ số dư từ tài khoản cũ sang tài khoản mới và thực hiện đóng tài khoản trước đầu tư cũ. Nhà đầu tư phải cung cấp cho ngân hàng mới văn bản xác nhận của ngân hàng cũ về việc đã đóng tài khoản và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản cũ tính đến thời điểm đóng[16]. Ngoại trừ giao dịch nhận số dư chuyển sang, tài khoản trước đầu tư mới chỉ được phép sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi khác sau khi nhà đầu tư đã hoàn tất toàn bộ thủ tục đóng tài khoản cũ. Sau khi dự án được cấp Giấy Chứng Nhận hoặc mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư bắt buộc phải sử dụng chính tài khoản trước đầu tư này làm tài khoản vốn đầu tư. Trường hợp có nhu cầu mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tại cùng ngân hàng nơi mở tài khoản trước đầu tư gần nhất và thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu[17].
3. Chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư
Toàn bộ số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư phải được thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc Đồng Việt Nam mở tại cùng 01 ngân hàng được phép. Về hạn mức, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư (bao gồm của tất cả các nhà đầu tư đối với dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia) không vượt quá 05% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 Đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài[18]. Đồng thời, tổng số tiền chuyển trước đầu tư cộng với số vốn đầu tư bằng tiền đăng ký chuyển đi sau khi dự án được cấp phép của mỗi nhà đầu tư không được phép vượt quá tổng số vốn đầu tư bằng tiền đã được ghi nhận trên Giấy Chứng Nhận hoặc Chấp Thuận NHNN lần đầu[19].
Nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ việc chuyển vốn ra nước ngoài, Thông Tư 34 quy định trách nhiệm hoàn trả ngoại hối của nhà đầu tư trong trường hợp dự án không thể hình thành. Nếu không thành lập được dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc bị từ chối cấp các văn bản pháp lý chấp thuận (như Giấy Chứng Nhận hoặc Chấp Thuận NHNN lần đầu), nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ số tiền đã chuyển ra nước ngoài nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số tiền được phía đối tác nước ngoài hoàn lại về nước. Việc chuyển các khoản tiền này về Việt Nam phải được thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nhận được văn bản từ chối của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước tiếp nhận đầu tư[20]. Sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản trước đầu tư sang tài khoản thanh toán của mình, nhà đầu tư bắt buộc phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.
4. Chuyển vốn từ nước ngoài về
Các khoản tiền từ dự án đầu tư tại nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn mà nhà đầu tư đã mở tại ngân hàng được phép[21]. Trường hợp không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận (thời hạn này được kéo dài không quá 12 tháng), nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và NHNN hoặc NHNN Khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất[22].
Đối với các trường hợp sử dụng lợi nhuận tích lũy từ hoạt động đầu tư nước ngoài để tái đầu tư, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính riêng tùy theo mục đích sử dụng cụ thể:
a. Sử dụng lợi nhuận để tiếp tục góp vốn đầu tư (áp dụng đối với dự án chưa góp đủ vốn đăng ký): Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối. Thời hạn nộp hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận điều chỉnh (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận), hoặc 05 ngày kể từ ngày hoàn thành cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy Chứng Nhận)[23].
b. Sử dụng lợi nhuận để tăng vốn đầu tư (áp dụng khi tăng vốn vượt mức đăng ký ban đầu): Nhà đầu tư không phải đăng ký thay đổi mà tiến hành thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý ngoại hối đã xác nhận đăng ký gần nhất. Thời hạn gửi văn bản thông báo thống nhất là trong vòng 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận điều chỉnh (với dự án có Giấy Chứng Nhận) hoặc kể từ ngày hoàn tất cập nhật dữ liệu thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia (với dự án không có Giấy Chứng Nhận)[24].
c. Sử dụng lợi nhuận để thực hiện dự án đầu tư mới: Trường hợp nhà đầu tư dùng lợi nhuận ở nước ngoài để đầu tư một dự án nước ngoài độc lập khác, nhà đầu tư phải xin cấp Chấp Thuận NHNN cho dự án mới đó[25].
d. Sử dụng lợi nhuận để thanh toán các nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài: Đối với giao dịch hoán đổi nghĩa vụ với đối tác nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản kèm tài liệu chứng minh nộp cho cơ quan xác nhận ngoại hối gần nhất trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy Chứng Nhận[26].
5. Chế độ báo cáo thống kê của nhà đầu tư
Thông Tư 34 quy định cụ thể nghĩa vụ báo cáo thống kê định kỳ của nhà đầu tư nhằm phục vụ công tác theo dõi, giám sát dòng vốn đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, nhà đầu tư phải gửi báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 18 và báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông Tư 34 đến NHNN hoặc NHNN Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất. Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền khác và đô la Mỹ để thực hiện chế độ báo cáo thống kê là tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm báo cáo[27].
Phương thức gửi báo cáo được phân định theo thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối của dự án. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của NHNN Khu vực, nhà đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản có chữ ký của nhà đầu tư và đóng dấu của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức). Đối với dự án thuộc thẩm quyền của NHNN, nhà đầu tư gửi báo cáo đến NHNN (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected], bao gồm bản scan báo cáo có chữ ký, đóng dấu dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng Excel[28].
Phương thức báo cáo nêu trên được áp dụng trong thời gian Trang điện tử về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của NHNN chưa hoàn thiện. Kể từ thời điểm trang điện tử này hoàn thiện và đi vào vận hành, nhà đầu tư thực hiện báo cáo các mẫu biểu tại Phụ lục số 18 và Phụ lục số 19 trực tiếp trên trang điện tử này. Ngoài báo cáo định kỳ, nhà đầu tư còn phải thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của NHNN và NHNN Khu vực, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo[29].
Nhìn chung, Thông Tư 34 đã thiết lập cơ chế quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hướng minh bạch, chặt chẽ và phù hợp hơn với thực tiễn, thông qua việc số hóa thủ tục đăng ký, phân định rõ thẩm quyền và hồ sơ theo từng nhóm dự án, quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt hiệu lực của Chấp Thuận NHNN, cũng như mở rộng phạm vi loại tiền tệ được sử dụng đối với tài khoản trước đầu tư. Đồng thời, các nghĩa vụ của nhà đầu tư về thời hạn thực hiện thủ tục, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam, cũng như nghĩa vụ thông báo cho cơ quan quản lý ngoại hối, được quy định chặt chẽ hơn. Theo đó, việc không tuân thủ các quy định này có thể dẫn đến việc Chấp Thuận NHNN đương nhiên hết hiệu lực hoặc làm phát sinh trách nhiệm pháp lý của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. Do vậy, nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư đang triển khai hoặc dự kiến triển khai dự án đầu tư ra nước ngoài, cần rà soát tình trạng pháp lý của dự án, tiến độ chuyển vốn đã được xác nhận và tình trạng các tài khoản liên quan để kịp thời thực hiện các thủ tục điều chỉnh cần thiết, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của Thông Tư 34 kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thi hành.
———–
[1] Điều 12.1(a) và Điều 12.2(a) Thông Tư 34.
[2] Điều 14 Thông Tư 34.
[3] Điều 21.2 Thông Tư 34.
[4] Điều 15.1 và Điều 15.2 Thông Tư 34.
[5] Điều 21.2 Thông Tư 34.
[6] Điều 15.3(c) Thông Tư 34.
[7] Điều 15.4(c) Thông Tư 34.
[8] Điều 15.5 Thông Tư 34.
[9] Điều 22.3 Thông Tư 34.
[10] Điều 23.1 Thông Tư 34.
[11] Điều 23.2 Thông Tư 34.
[12] Điều 23.3 Thông Tư 34.
[13] Điều 23.4 Thông Tư 34.
[14] Điều 23.5 Thông Tư 34.
[15] Điều 4.1, Điều 6.1 và Điều 6.2 Thông Tư 34.
[16] Điều 6.3 Thông Tư 34.
[17] Điều 6.7 Thông Tư 34.
[18] Điều 6.1, Điều 6.4 Thông Tư 34 và Điều 32.5 Nghị Định 103.
[19] Điều 6.5 Thông Tư 34.
[20] Điều 6.6 Thông Tư 34.
[21] Điều 24.2 Thông Tư 34.
[22] Điều 24.3 Thông Tư 34 và Điều 34.1, Điều 34.3 Nghị Định 103.
[23] Điều 25.1 Thông Tư 34.
[24] Điều 25.2 Thông Tư 34.
[25] Điều 25.3 Thông Tư 34.
[26] Điều 25.4 Thông Tư 34 và Điều 34.2 Nghị Định 103.
[27] Điều 33.1 và Điều 5.5 Thông Tư 34.
[28] Điều 33.2 Thông Tư 34.
[29] Điều 31, Điều 35 và Điều 27.9 Thông Tư 34.
——-
Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào. Vui lòng truy cập website của PTN Legal để xem các bài viết trước đây của chúng tôi tại đây.
Nếu người đọc có nhu cầu được nhận bài viết của PTN Legal qua email, vui lòng đăng ký thông tin tại đây.
Bài viết được thực hiện bởi Vũ Lê Hiền Thảo, Trợ lý Luật sư

